Cho các hàm số sau f ( x ) = 3 sin^3 (x) ; g ( x ) = − 5 cos ( 2x + π /3 ) . Xét tính đúng sai của các khẳng định sau. a) Tập xác định hàm số f ( x ) là D = R + .
a) | S | b) | Đ | c) | Đ | d) | Đ |
(Sai) Tập xác định hàm số \(f(x)\) là \(\mathcal{D} = {\mathbb{R}^ + }\)
(Vì): Xét \(y = f(x) = 3{\sin ^3}x\).
Tập xác định \(\mathcal{D} = \mathbb{R}\) suy ra \(\forall x \in \mathcal{D}\) thì \( - x \in \mathcal{D}\).
Ta có \(f( - x) = 3{\sin ^3}( - x) = - 3{\sin ^3}x = - f(x)\).
(Đúng) Hàm số \(f(x)\) đã cho là hàm số lẻ
(Vì): Do đó hàm số đã cho là hàm số lẻ.
(Đúng) Tập xác định hàm số \(g(x)\) là \(\mathcal{D} = \mathbb{R}\)
(Vì): Xét \(y = g(x) = - 5\cos \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right)\).
Tập xác định \(\mathcal{D} = \mathbb{R}\) suy ra \(\forall x \in \mathcal{D}\) thì \( - x \in \mathcal{D}\).
(Đúng) Hàm số \(g(x)\) đã cho không chẵn, không lẻ
(Vì): Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( { - \frac{\pi }{{12}}} \right) = - 5\cos \left( { - \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{3}} \right) = - 5\cos \left( {\frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{ - 5\sqrt 3 }}{2}}\\{f\left( {\frac{\pi }{{12}}} \right) = - 5\cos \left( {\frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{3}} \right) = - 5\cos \left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( { - \frac{\pi }{{12}}} \right) \ne f\left( {\frac{\pi }{{12}}} \right)}\\{f\left( { - \frac{\pi }{{12}}} \right) \ne - f\left( {\frac{\pi }{{12}}} \right).}\end{array}} \right.\)
Do đó hàm số đã cho không chẵn, không lẻ.