Bài tập Xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức lớp 8 (có lời giải)

Cho các đơn thức: A = xyz; B = (1/2)x^2y^3z; C = (1/4)yz(-2)x^2y^2; D = căn bậc hai của 5/5 x (-căn bậc hai của 5)yz. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

18/25

Cho các đơn thức

\[A = xyz\]; \[B = \frac{1}{2}{x^2}{y^3}z\]; \[C = \frac{1}{4}yz\left( { - 2} \right){x^2}{y^2}\]; \[D = \frac{{\sqrt 5 }}{5}x\left( { - \sqrt 5 } \right)yz\].

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Bậc của đơn thức B là 6 và hệ số của đơn thức B là \[\frac{1}{2}\].

ĐúngSai
b

\[C = \frac{{ - 1}}{2}{x^2}{y^3}z\].

ĐúngSai
c

Tổng hệ số của đơn thức B và C bằng 0.

ĐúngSai
d

A = D.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.b) Đúng.   c) Đúng.     d) Sai.

 

a) Đúng. Tổng các số mũ của biến x, y là 2 + 3 + 1 = 6 nên bậc của đơn thức là 6 và hệ số là \[\frac{1}{2}\].

b) Đúng. \[C = \frac{1}{4}yz\left( { - 2} \right){x^2}{y^2} = \frac{1}{4} \cdot \left( { - 2} \right){x^2}\left( {y \cdot {y^2}} \right)z = \frac{{ - 1}}{2}{x^2}{y^3}z\]. 

c) Đúng. Theo câu b, hệ số của đơn thức C là \[\frac{{ - 1}}{2}\], hệ số của đơn thức B là \[\frac{1}{2}\] nên tổng hệ số của hai đơn thức bằng 0.    

d) Sai. Ta có \[D = \frac{{\sqrt 5 }}{5}x\left( { - \sqrt 5 } \right)yz = \frac{{\sqrt 5 }}{5} \cdot \left( { - \sqrt 5 } \right)xyz = - xyz\] nên A ≠ D.