Bài tập Nhận biết đơn thức và thu gọn đơn thức lớp 8 (có lời giải)

Cho các đơn thức: A = - căn bậc hai của 3xyz; B = (1/4)xy^2z^3; C = (1/4)yz(-2)x^2y^2; D = xyz^2yz^4.

16/25

Cho các đơn thức \[A = - \sqrt 3 xyz\,;\,\,B = \frac{1}{4}x{y^2}{z^3}\,;\,\,C = \frac{1}{4}yz\left( { - 2} \right){x^2}{y^2}\,;\,\,D = \frac{{xy{z^2}yz}}{4}\]

a

Biểu thức A là đơn thức.

ĐúngSai
b

Biểu thức D không là đơn thức vì có chứa phân thức.

ĐúngSai
c

\[C = \frac{{ - 1}}{2}{x^2}{y^2}z\].

ĐúngSai
d

\[B = D\].

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.     b) Sai.     c) Đúng.       d) Đúng.

a) Đúng. Biểu thức A là đơn thức vì chứa tích của một số và các biến.  

b) Sai. Biểu thức D là đơn thức vì chứa tích của một số và các biến.   

c) Đúng.Ta có: \[C = \frac{1}{4} \cdot \left( { - 2} \right) \cdot {x^2}\left( {y \cdot {y^2}} \right)z = \frac{{ - 1}}{2}{x^2}{y^3}z\]     

d) Đúng. Ta có: \[D = \frac{{xy{z^2}yz}}{4} = \frac{1}{4}x\left( {y \cdot y} \right)\left( {{z^2} \cdot z} \right) = \frac{1}{4}x{y^2}{z^3} = B\].