Đề kiểm tra Quy tắc đếm (có lời giải) - Đề 1

Cho các chữ số \(0,1,2,3,4,5,6,7,8\), khi đó: a) Có 24 số có ba chữ số khác nhau, được tạo thành từ các chữ số \(1;2;3;4\)

15/22

Cho các chữ số \(0,1,2,3,4,5,6,7,8\), khi đó:

a

Có 24 số có ba chữ số khác nhau, được tạo thành từ các chữ số \(1;2;3;4\)

ĐúngSai
b

Có 40 số lẻ có ba chữ số khác nhau, được tạo thành từ các chữ số \(0;1;2;3;4;5\)

ĐúngSai
c

Có 144 số tự nhiên cần lập chia hết cho 5, từ các chữ số \(0,1,2,3,4,5,6,7,8\)

ĐúngSai
d

Có 1170 số chẵn gồm bốn chữ số được lập từ các chữ số \(0,1,2,3,4,5,6\)

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

a) Số cách chọn chữ số hàng trăm là 4 cách.

Số cách chọn chữ số hàng chục là 3 cách.

Số cách chọn chữ số hàng đơn vị là 2 cách.

Áp dụng quy tắc nhân, ta có số các số có ba chữ số khác nhau được tạo thành là: \(4 \cdot 3 \cdot 2 = 24{\rm{ }}\)(số)

b) Chữ số hàng đơn vị có 3 cách chọn.

Chữ số hàng trăm có 4 cách chọn.

Chữ số hàng chục có 4 cách chọn.

Áp dụng quy tắc nhân, ta có số các số lẻ có ba chữ số khác nhau được tạo thành là: \(3 \cdot 4 \cdot 4 = 48\) (số)

c) Gọi \(\overline {abc} \) là số tự nhiên cần lập. Vì \(\overline {abc}  \vdots 5\) nên có 2 cách chọn \(c\) (0 và 5).

Chọn \(a\) có 8 cách \((1,2,3,4,5,6,7,8)\).

Chọn \(b\) có 9 cách \((0,1,2,3,4,5,6,7,8)\).

Vậy có thể lập được \(2 \cdot 8 \cdot 9 = 144\) số thoả mãn đề bài.

d) Gọi \(\overline {abcd} \) là số thoả mãn điều kiện đề bài.

Chọn \(d\) có 4 cách \((0,2,4,6)\).

Chọn \(a\) có 6 cách \((1,2,3,4,5,6)\).

Chọn \(b\) có 7 cách \((0,1,2,3,4,5,6)\).

Chọn \(c\) có 7 cách \((0,1,2,3,4,5,6)\).

Vậy có thể lập được \(4 \cdot 6 \cdot 7 \cdot 7 = 1176\) số thoả mãn đề bài.