Cho các chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8.
a) Có \(A_4^3 = 24\) số có ba chữ số khác nhau được tạo thành từ các chữ số 1; 2; 3; 4.
b) Gọi số cần lập là \[\overline {abc} \].
Vì số cần lập là số lẻ nên \(c \in \left\{ {1;3;5} \right\}\). Có 3 cách chọn \(c\).
Có 4 cách chọn \(a\). Có 4 cách chọn \(b\).
Do đó có \(4 \cdot 4 \cdot 3 = 48\) số lẻ có ba chữ số khác nhau.
c) Gọi số cần lập là \[\overline {abc} \].
Số cần lập chia hết cho 5 nên \(c \in \left\{ {0;5} \right\}\) nên có 2 cách chọn \(c\).
Có 8 cách chọn \(a\). Có 9 cách chọn \(b\).
Suy ra có \(8 \cdot 9 \cdot 2 = 144\) số có ba chữ số chia hết cho 5 lập được từ các số trên.
d) Gọi số cần lập là \(\overline {abcd} \).
Số cần lập là số chẵn nên \(d \in \left\{ {0;2;4;6} \right\}\) nên có \(4\) cách chọn \(d\).
Có \(6\) cách chọn a.
Có 7 cách chọn \(b\).
Có 7 cạch chọn \(c\).
Suy ra có \(6 \cdot 7 \cdot 7 \cdot 4 = 1176\) số chẵn có 4 chữ số được lập từ các số trên.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.