Bài tập Mô tả và vận dụng hai hằng đẳng thức bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu để tính nhanh, rút gọn biểu thức có đáp án lớp 8 (có lời giải)

Cho các biểu thức: E = (x^2 – 1)^2 – (x^2 – 2)(x^2 + 2) và F = (x – 1)^2 + 2(1 – x)(x + 2) + (x + 2)^2. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

19/25

Cho các biểu thức: E = (x2 – 1)2 – (x2 – 2)(x2 + 2)F = (x – 1)2 + 2(1 – x)(x + 2) + (x + 2)2. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Biểu thức E sau khi thu gọn là một đa thức bậc hai.

ĐúngSai
b

Biểu thức F luôn nhận giá trị bằng 9 với mọi giá trị của x.

ĐúngSai
c

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức E là 5.

ĐúngSai
d

Không có giá trị nào của x để E = F.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.      b) Đúng.      c) Sai.      d) Đúng.

a) Đúng. Ta có: E = (x4 – 2x2 + 1) – (x4 – 4) = –2x2 + 5 là đa thức bậc hai.

b) Đúng. Ta có: F = (x – 1)2 – 2(x – 1)(x + 2) + (x + 2)2 

=  [(x – 1) – (x + 2)]2 = (–3)2 = 9.

c) Sai.x2 ≥ 0 với mọi giá trị của x nên –2x2 ≤ 0

Suy ra E = –2x2 + 5 ≤ 5. Do đó giá trị lớn nhất của E là 5 khi x = 0.

d) Đúng. Để E = F thì –2x2 + 5 = 9

–2x2  = 4

x2 = –2 (vô lý vì x2 ≥ 0 với mọi x ).

Do đó không tồn tại giá trị nào của x thỏa mãn.