Bài tập Nhận biết đơn thức và thu gọn đơn thức lớp 8 (có lời giải)

Cho các biểu thức: A = (1/2)x^2y^2z, B = -(1/2)xyz.yx, C = xy^3(-2)xy^2, D = căn bậc hai của 3xyz. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

17/25

Cho các biểu thức \[A = \frac{1}{2}{x^2}{y^2}z\,,\,\,B = \frac{{ - 1}}{2}xyzyx,\,\,C = \frac{{x{y^3}\left( { - 2} \right)}}{{x{y^2}}}\,,\,\,D = \sqrt {3xyz} \]. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Biểu thức A và biểu thức B là các đơn thức.

ĐúngSai
b

Biểu thức C và biểu thức D là các đơn thức.

ĐúngSai
c

\[B = \frac{1}{2}{x^2}{y^2}z\].

ĐúngSai
d

\[B = - A\].

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.   b) Sai.      c) Sai.        d) Đúng.

a) Đúng. Các biểu thức A và B là đơn thức vì có chứa tích của số và biến.

b) Sai. Biểu thức C không là đơn thức vì có chứa phân thức. Biểu thức D không là đơn thức vì có chứa căn của biến.

c) Sai. Ta có: \[B = \frac{{ - 1}}{2}\left( {x \cdot x} \right)\left( {y \cdot y} \right)z = \frac{{ - 1}}{2}{x^2}{y^2}z\].

d) Đúng. Ta có \[B = \frac{{ - 1}}{2}{x^2}{y^2}z = - A\].