Cho bốn điểm A(0; 1; 1), B(-1; 0; 3), C(0; 0; 2) và D(1; 1; -2). Tìm toạ độ của các vectơ AB, AC, [AB,AC]
a) Ta có: \(\overrightarrow {AB} = ( - 1; - 1;2),\overrightarrow {AC} = (0; - 1;1),[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ] = (1;1;1)\).
b) Phương trình tham số của đường thẳng AB là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - {t_1}}\\{y = 1 - {t_1}}\\{z = 1 + 2{t_1}}\end{array}} \right.\) ( \({t_1}\) là tham số).
Phương trình tham số của đường thẳng AC là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = 1 - {t_2}}\\{z = 1 + {t_2}}\end{array}} \right.\) ( \({t_2}\) là tham số).
c) Phương trình mặt phẳng \((ABC)\) là: \(x + y + z - 2 = 0\).
d) Ta có: \(1 + 1 - 2 - 2 \ne 0\). Suy ra tọa độ của điểm \(D(1;1; - 2)\) không thoả mãn phương trình \(x + y + z - 2 = 0\). Vậy \(D\) không thuộc mặt phẳng \((ABC)\) hay A, B, C, Dkhông đồng phẳng.
e) Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng \((ABC)\) là: \(\frac{{|1 + 1 - 2 - 2|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).