84 bài tập Xác định tâm, bán kính của mặt cầu và lập phương trình mặt cầu (có lời giải)

Cho bốn điểm A(-2; 6; 3), B(1; 0; 6), C(0; 2; -1), D(1; 4; 0). Viết phương trình mặt phẳng BCD. Suy ra ABCD là một tứ diện.

64/84

Cho bốn điểm \(A( - 2;6;3),B(1;0;6)\), \(C(0;2; - 1),D(1;4;0)\).

a) Viết phương trình mặt phẳng \((BCD)\). Suy ra ABCD là một tứ diện.

b) Tính chiều cao AH của tứ diện ABCD.

c) Viết phương trình mặt phẳng \((\alpha )\) chứa AB và song song với CD.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Ta có \(\overrightarrow {BC}  = ( - 1;2; - 7),\overrightarrow {BD}  = (0;4; - 6),[\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BD} ] = (16; - 6; - 4)\)

Mặt phắng \((BCD)\) đi qua \({\rm{B}}(1;0;6)\) và nhận \(\vec n = \frac{1}{2}[\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BD} ] = (8; - 3; - 2)\) có phương trình là \(8({\rm{x}} - 1) - 3{\rm{y}} - \) \(2(z - 6) = 0 \Leftrightarrow 8x - 3y - 2z + 4 = 0\).

Thay tọa độ điếm A vào phương trình mặt phẳng \(({\rm{BCD}})\) ta được: \({\rm{ 8}}{\rm{. }}( - 2) - 3.6 - 2.3 + 4 =  - 36 \ne 0.{\rm{ }}\)

Do đó \({\rm{A}} \notin ({\rm{BCD}}\) ). Suy ra ABCD là một tứ diện.

b) Ta có \(AH = d(A,(BCD)) = \frac{{|8.( - 2) - 3.6 - 2.3 + 4|}}{{\sqrt {{8^2} + {{( - 3)}^2} + {{( - 2)}^2}} }} = \frac{{36}}{{\sqrt {77} }}\).

c) Ta có \(\overrightarrow {AB}  = (3; - 6;3)\) và \(\overrightarrow {CD}  = (1;2;1),[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} ] = ( - 12;0;12)\).

Mặt phắng \(({\rm{a}})\) đi qua \({\rm{A}}( - 2;6;3)\) và nhận \(\vec n =  - \frac{1}{{12}}[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} ] = (1;0; - 1)\) có phương trình là \(({\rm{x}} + 2) - ({\rm{z}} - 3) = \) \(0 \Leftrightarrow x - z + 5 = 0\)