Cho biểu thức: S = ( x + 2 )^2 /x ⋅ ( 1 − x^2/( x + 2) ) − (x^2 + 6 x + 4)/ x . a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức S .
Hướng dẫn giải
a) Điều kiện xác định của biểu thức \(S\) là: \[x \ne 0;\,\,\,x + 2 \ne 0\] hay \[x \ne 0;\,\,x \ne - 2.\]
b) Với \[x \ne 0;\,\,x \ne - 2,\] ta có:
\(S = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} \cdot \left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{x + 2}}} \right) - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\)
\( = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} \cdot 1 - \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} \cdot \frac{{{x^2}}}{{x + 2}} - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\)
\( = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} - x\left( {x + 2} \right) - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}\)
\( = \left[ {\frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{x} - \frac{{{x^2} + 6x + 4}}{x}} \right] - x\left( {x + 2} \right)\)
\( = \frac{{{x^2} + 4x + 4 - {x^2} - 6x - 4}}{x} - x\left( {x + 2} \right)\)
\( = \frac{{ - 2x}}{x} - x\left( {x + 2} \right)\)\( = - 2 - \left( {{x^2} + 2x} \right).\)
\( = - 2 - {x^2} - 2x.\)
Ta thấy \[x = 0,1\] thỏa mãn điều kiện xác định.
Do đó, giá trị của biểu thức \[S\] tại \[x = 0,1\] là:
\[S = - 2 - 0,{1^2} - 2 \cdot 0,1 = --2--0,01--0,2 = - 2,21.\]
c) Ta có: \(S = - 2 - {x^2} - 2x = - \left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - 1 = - {\left( {x + 1} \right)^2} - 1.\)
Suy ra \[S\] đạt giá trị lớn nhất khi \( - {\left( {x + 1} \right)^2} - 1\) đạt giá trị lớn nhất.
Mà với mọi x, ta có \[{\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\] hay \[ - {\left( {x + 1} \right)^2} - 1 \le - 1.\]
Vậy giá trị lớn nhất của \[S\] là \[ - 1\] khi \[{\left( {x + 1} \right)^2} = 0\] hay \[x = - 1\] (thoả mãn điều kiện xác định).