Bài tập Mô tả và vận dụng hằng đẳng thức lập phương của một hiệu để tính nhanh, khai triển, rút gọn biểu thức lớp 8 (có lời giải)

Cho biểu thức: P = (x – 2)^3 và Q = x(x + 1)(1 – x) – (x – 1)^2 – (x – 1). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

20/25

Cho biểu thức: P = (x – 2)3Q = x(x + 1)(1 – x) – (x – 1)2 – (x – 1). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

P = x3 + 12x2 – 6x – 1.

ĐúngSai
b

Biểu thức Q = –x3 – x2 + 2x.

ĐúngSai
c

Biểu thức A = 7(x – 1)2 + 6.

ĐúngSai
d

Biểu thức A có giá trị nhỏ nhất bằng 6 khi x = 1.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.    b) Đúng.  c) Sai.       d) Sai.    

a) Sai. Ta có: P = x3 – 6x2 + 12x – 1.

b) Đúng. Ta có: Q = x(x + 1)(1 – x) – (x2 – 2x + 1) – (x – 1)

= x(1 – x2) – x2 + 2x – 1 – x + 1

= –x3 – x2 + 2x.

A = P + Q = –7x2 + 14x – 1.

c) Sai. Xét A = –7x2 + 14x – 1

= –7(x2 – 2x) – 1

= –7(x2 – 2x.1 + 1 – 1) – 1

= –7(x – 1)2 + 7 – 1

= –7(x – 1)2 + 6.

d) Sai. Vì (x – 1)2 ≥ 0 với mọi x nên –7(x – 1)2 ≤ 0.

Suy ra A ≤ 6. Dấu “=” xảy ra khi x = 1.

Vậy giá trị lớn nhất của A bằng 6 khi x = 1.