Bài tập Chia đơn thức cho đơn thức (trường hợp chia hết) lớp 8 (có lời giải)

Cho biểu thức P = (a x^2 y^3)^2 − a^2 x y^4 với a là hằng số khác 0 và Q = x^2 y^n (n là số tự nhiên).

17/25

Cho biểu thức \[P = \frac{{{{(a{x^2}{y^3})}^2}}}{{ - {a^2}x{y^4}}}\] với a là hằng số khác 0 và Q = x2yn (n là số tự nhiên). 

a

Tử số của P rút gọn thành a2x4y5.

ĐúngSai
b

Kết quả rút gọn của P không phụ thuộc vào giá trị của hằng số a.

ĐúngSai
c

Với n = 2 thì P chia hết cho Q.

ĐúngSai
d

Giá trị n lớn nhất để P chia hết cho Q là n = 3.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.     b) Đúng.      c) Đúng.      d) Sai.

a) Sai. (y3)2 = y6, nên tử số đúng là a2x4y6.

b) Đúng. \[P = \frac{{{{(a{x^2}{y^3})}^2}}}{{ - {a^2}x{y^4}}}\]\[ = \frac{{{a^2}{x^4}{y^6}}}{{ - {a^2}x{y^4}}}\]\[ = - {x^3}{y^2}\]. Do đó, P không phụ thuộc vào giá trị của hằng số a.

c) Đúng.Với n = 2 thì Q = x2y2 nên P : Q = –x. Do đó, P chia hết cho Q.

d) Sai. Để P chia hết cho Q thì n ≤ 2. Do đó, n lớn nhất là 2.