Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 2 (có đáp án)

Cho biểu thức M = (x − 2)^3 + 6(x − 2)^2 + 12(x − 2) + 8.

38/50

Cho biểu thức \(M = {\left( {x - 2} \right)^3} + 6{\left( {x - 2} \right)^2} + 12\left( {x - 2} \right) + 8.\)

a

Đa thức \(M\) có dạng khai triển của hằng đẳng thức lập phương của một hiệu.

ĐúngSai
b

Bằng cách đặt\(y = x - 2,\) ta có thể thu gọn \(M\) thành \({y^3} + 6{y^2} + 12y + 8.\)

ĐúngSai
c

Biểu thức rút gọn cuối cùng của \(M\) theo biến \(x\)\(M = {x^3}.\)

ĐúngSai
d

Tại \(x = - 2,\) giá trị của biểu thức \(M\) bằng \(0.\)

ĐúngSai
Giải thích

a) Sai. Đây là dạng khai triển của lập phương một tổng, không phải một hiệu.

b) Đúng. Thay \(y = x - 2\) vào biểu thức ban đầu ta thu được kết quả \(M = {y^3} + 6{y^2} + 12y + 8.\)

c) Đúng. Từ ý b, ta viết lại \(M = {\left( {y + 2} \right)^3}.\)

Thay ngược \(y = x - 2\) vào ta được \(M = {\left( {x - 2 + 2} \right)^3} = {x^3}.\)

d) Sai. Thay \(x =  - 2\) vào \(M = {x^3},\) ta có \(M = {\left( { - 2} \right)^3} =  - 8.\)