Cho biểu thức A = căn bậc 2( x) + 1/ căn bậc 2( x) + 2 và
Tính giá trị của biểu thức \[A\] khi \[x = 4\]. |
Thay \(x = 4\)(thỏa mãn đkxđ) vào biểu thức \(A\), ta được: \(A = \frac{{\sqrt 4 + 1}}{{\sqrt 4 + 2}} = \frac{{2 + 1}}{{2 + 2}} = \frac{3}{4}\). |
Chứng minh \[B = \frac{2}{{\sqrt x + 1}}\]. |
\[B = \frac{3}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{\sqrt x + 5}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} = \frac{{3\left( {\sqrt x + 1} \right) - \left( {\sqrt x + 5} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\] \[ = \frac{{2\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} = \frac{2}{{\sqrt x + 1}}\]. |
Tìm các giá trị của \(x\) để \(P = 2AB + \sqrt x \) đạt giá trị nhỏ nhất. |
\(P = 2AB + \sqrt x = 2.\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}.\frac{2}{{\sqrt x + 1}} + \sqrt x = \frac{4}{{\sqrt x + 2}} + \sqrt x \). Ta có: \(P - 2 = \frac{4}{{\sqrt x + 2}} + \sqrt x - 2 = \frac{x}{{\sqrt x + 2}} \ge 0\) với mọi \(x \ge 0\). Suy ra \(P \ge 2\). Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \(x = 0\). Kết luận: \(x = 0\) thì biểu thức \(P\) đạt giá trị nhỏ nhất. |