Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7

Cho biểu thức: A = 3y ( 3y − x ) + ( − 2x^2y^2 − 6xy^3 + 4xy ) : 2/3xy . a) Chứng minh rằng A luôn chia hết cho 6 với mọi giá trị nguyên của biến x , y .

9/14

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

(1,0 điểm) Cho biểu thức:

\(A = 3y\left( {3y - x} \right) + \left( { - 2{x^2}{y^2} - 6x{y^3} + 4xy} \right):\frac{2}{3}xy.\)

a) Chứng minh rằng \(A\) luôn chia hết cho 6 với mọi giá trị nguyên của biến \(x,y.\)

b) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = \frac{1}{2};\) \(y = 4.\)

0/3000 ký tự
Giải thích

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

\(A = 3y\left( {3y - x} \right) + \left( { - 2{x^2}{y^2} - 6x{y^3} + 4xy} \right):\frac{2}{3}xy\)

\[ = 3y \cdot 3y - 3y \cdot x - 2{x^2}{y^2}:\left( {\frac{2}{3}xy} \right) - 6x{y^3}:\left( {\frac{2}{3}xy} \right) + 4xy:\left( {\frac{2}{3}xy} \right)\]

\[ = 9{y^2} - 3xy - 3xy - 9{y^2} + 6\]

\[ = \left( {9{y^2} - 9{y^2}} \right) + \left( { - 3xy - 3xy} \right) + 6\]

\[ = - 6xy + 6 = 6\left( { - xy + 1} \right).\]

\(6\left( { - xy + 1} \right)\, \vdots \,\,6\) với mọi giá trị nguyên của \(x,y\) nên \(A\) luôn chia hết cho 6 với mọi giá trị nguyên của biến \(x,y.\)

b) Thay \(x = \frac{1}{2};\) \(y = 4\) vào biểu thức \(A = - 6xy + 6\) đã thu gọn được ở câu a, ta được:

\(A = - 6 \cdot \frac{1}{2} \cdot 4 + 6 = - 12 + 6 = - 6.\)

Vậy \(A = - 6\) khi \(x = \frac{1}{2};\) \(y = 4.\)