Cho biểu thức A = 3/ (căn bậc hai của x + 3) − 2 ((căn bậc hai của x) − 12)/ (x − 9) + 4/ (căn bậc hai của x − 3).
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. Điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là:
⦁ Biểu thức chứa \(\sqrt x \) ở tử và mẫu nên điều kiện tồn tại căn là \(x \ge 0\).
⦁ Các mẫu thức \(x - 9\) và \(\sqrt x - 3\) cần \(x \ne 9\).
Vậy biểu thức \(A\) xác định khi \(x \ge 0\) và \(x \ne 9\).
b) Sai. Với \(x \ge 0\) và \(x \ne 9\), ta có:
\(A = \frac{{3\left( {\sqrt x - 3} \right) - \left( {2\sqrt x - 12} \right) + 4\left( {\sqrt x + 3} \right)}}{{x - 9}}\)
\( = \frac{{3\sqrt x - 9 - 2\sqrt x + 12 + 4\sqrt x + 12}}{{x - 9}}\)
\( = \frac{{5\sqrt x + 15}}{{x - 9}} = \frac{{5\left( {\sqrt x + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}} = \frac{5}{{\sqrt x - 3}}\).
c) Đúng. Giải phương trình:
\(A = B\)
\(\frac{5}{{\sqrt x - 3}} = \frac{2}{{\sqrt x - 2}}\)
\(5\left( {\sqrt x - 2} \right) = 2\left( {\sqrt x - 3} \right)\)
\(5\sqrt x - 10 = 2\sqrt x - 6\)
\(3\sqrt x = 4\)
\(\sqrt x = \frac{4}{3}\)
\(x = \frac{{16}}{9}\) (thỏa mãn).
Suy ra \(a = 16,b = 9\) (phân số tối giản).
Vậy tổng \(a + b = 16 + 9 = 25\).
d) Đúng. Giải bất phương trình:
\(A \ge 5\)
\(\frac{5}{{\sqrt x - 3}} \ge 5\)
\(\frac{1}{{\sqrt x - 3}} \ge 1\)
\(\frac{{1 - \sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 3}} \ge 0\)
\(\frac{{4 - \sqrt x }}{{\sqrt x - 3}} \ge 0\)
Suy ra \(3 < \sqrt x \le 4\)
\(9 < x \le 16\).
Vì \(x\) là số nguyên, ta có các nghiệm: \(x \in \left\{ {10;11;12;13;14;15;16} \right\}\).
Tổng cộng có đúng 7 giá trị thoả mãn.