Bài tập Tìm giá trị x để biểu thức đạt giá trị là số nguyên lớp 9 (có lời giải)

Cho biểu thức: A = 15 căn bậc hai của x − 19x + 2 căn bậc hai của x − 3 − 3 căn bậc hai của x − 2 / (1 − căn bậc hai của x − 2 căn bậc hai của x + 3 căn bậc hai của x + 3) với x ≥ 0, x khác

11/20

Cho biểu thức \(A = \frac{{15\sqrt x - 19}}{{x + 2\sqrt x - 3}} - \frac{{3\sqrt x - 2}}{{1 - \sqrt x }} - \frac{{2\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 3}}\) với x ≥ 0, x ≠ 1.

Khi đó:

a

Điều kiện xác định của A là x ≥ 0, x ≠ 1, x ≠ 9.

ĐúngSai
b

Rút gọn A = \(\frac{{\sqrt x + 22}}{{\sqrt x + 3}}\).

ĐúngSai
c

Để A nhận giá trị nguyên thì \(\sqrt x + 3 \in \)Ư(19).

ĐúngSai
d

Không có giá trị nào của x thỏa mãn để A nguyên.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.                  b) Đúng.            c) Đúng.                d) Sai.

a) Sai.

Với mọi x ≥ 0, ta có điều kiện xác định của biểu thức A là:

\(x + 2\sqrt x - 3 \ne 0\) hay \(\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right) \ne 0\) suy ra \(\sqrt x + 3 \ne 0\) (luôn đúng) và \(\sqrt x - 1 \ne 0\).

Do đó x ≠ 1.

\(\sqrt x - 1 \ne 0\) suy ra x ≠ 1.

\(\sqrt x + 3 \ne 0\) (luôn đúng với x ≥ 0).

Vậy điều kiện xác định của A là x ≥ 0, x ≠ 1.

b) Đúng.

Với x ≥ 0, x ≠ 1, ta có:

\(A = \frac{{15\sqrt x - 19}}{{x + 2\sqrt x - 3}} - \frac{{3\sqrt x - 2}}{{1 - \sqrt x }} - \frac{{2\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 3}}\)

\( = \frac{{15\sqrt x - 19}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} + \frac{{\left( {3\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} - \frac{{\left( {2\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{15\sqrt x - 19 + 3x + 7\sqrt x - 6 - 2x - \sqrt x + 3}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x + 21\sqrt x - 22}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 22} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x + 22}}{{\sqrt x + 3}}\)

Vậy \(A = \frac{{\sqrt x + 22}}{{\sqrt x + 3}}\) với x ≥ 0, x ≠ 1

c) Đúng.

Ta có: \(A = \frac{{\sqrt x + 22}}{{\sqrt x + 3}} = 1 + \frac{{19}}{{\sqrt x + 3}}\) với x ≥ 0, x ≠ 1.

Để A nhận giá trị nguyên thì \(\frac{{19}}{{\sqrt x + 3}}\) nguyên.

Suy ra \(\sqrt x + 3\) là Ư(19).

d) Sai.

Mà Ư(19) = {1; 19; −1; −19}.

Nhận thấy \(\sqrt x + 3 \ge 3\) với x ≥ 0, x ≠ 1.

Suy ra \(\sqrt x + 3\) = 19 hay x = 256 (thỏa mãn).

Vậy x = 256 thì A nhận giá trị nguyên.