Cho biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ thị phần của các ứng dụng ví điện tử. Biết rằng tổng số người dùng được khảo sát là 1000 người như sau: Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau kh
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Quan sát trực tiếp trên biểu đồ hình quạt, Ví A chiếm phần diện tích lớn nhất tương ứng với tỉ lệ 45%, cao vượt trội so với các phần còn lại (25%, 20% và 10%).
b) Đúng. Dựa vào phần chú giải, Ví B được kí hiệu bằng họa tiết sọc dọc. Đối chiếu sang biểu đồ, phần sọc dọc tương ứng chính xác với con số 25%.
c) Sai. Theo chú giải, Ví D (họa tiết sọc ngang) chiếm tỉ lệ 10% thị phần. Với tổng số lượng mẫu khảo sát là 1000 người.
Số lượng người dùng thực tế của Ví D là: 10% . 1000 = 100 (người).
d) Đúng. Để vẽ được biểu đồ cột, ta cần tính toán số người dùng cụ thể của từng ví trước khi so sánh:
⦁ Ví A: 45% . 1000 = 450 (người).
⦁ Ví B: 25% . 1000 = 250 (người).
⦁ Ví C: 20% . 1000 = 200 (người).
⦁ Ví D: 100 (người) đã tính ở câu c.
Khi công ty sở hữu Ví B mua lại Ví D và gộp chung số người dùng, “Ví B sau sáp nhập” sẽ đạt quy mô: 250 + 100 = 350 (người).
Nếu chuyển số liệu này lên biểu đồ cột (độ cao cột đại diện cho số lượng), ta có thứ tự xếp hạng: Ví A (450 người) > Ví B sau sáp nhập (350 người) > Ví C (200 người). Khẳng định cột “Ví B sau sáp nhập” xếp thứ hai, chỉ thấp hơn Ví A là hoàn toàn chính xác.

