Bài tập tổng ôn Sinh học - Các học thuyết di truyền mendel có đáp án

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Cho phép lai P: AaBbCcDd × AaBbCcDd thu được F1. Theo lí thuyết, các phát biểu về kết quả c

26/38

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Cho phép lai P: AaBbCcDd × AaBbCcDd thu được F1. Theo lí thuyết, các phát biểu về kết quả của F1 sau đây là đúng hay sai?

a) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256.

b) Có thể có tối đa 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên.

c) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là 3/4.

d) Có 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng

- Mỗi gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn.

- P: AaBbCcDd × AaBbCcDd → Đời con mỗi cặp gene đều cho ra tỉ lệ kiểu hình là ¾ trội : ¼ lặn.

a) Sai.

- Các kiểu gene quy định 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con gồm: A-B-ccdd, A-bbC-dd, A-bbccD-, aaB-C-dd, aaB-ccD-, aabbC-D-.

→ Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ:

A-B-ccdd + A-bbC-dd + A-bbccD- + aaB-C-dd + aaB-ccD- + aabbC-D-Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Cho phép lai P: AaBbCcDd × AaBbCcDd thu được F1. Theo lí thuyết, các phát biểu về kết quả của F1 sau đây là đúng hay sai? a) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256. b) Có thể có tối đa 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên. c) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là 3/4. d) Có 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên. (ảnh 1)

b) Sai.

Aa × Aa → 2 dòng thuần AA, aa.

Bb × Bb → 2 dòng thuần BB, bb.

Cc × Cc → 2 dòng thuần CC, cc.

Dd × Dd → 2 dòng thuần DD, dd.

→ Có thể có tối đa 2 × 2 × 2 × 2 = 16 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên.

c) Sai.

Aa × Aa → Đời con có 3/4 A-.

Bb × Bb → Đời con có 3/4 B-.

Cc × Cc → Đời con có 3/4 C-.

Dd × Dd → Đời con có 3/4 D-.

→ Tỉ lệ con có kiểu hình giống bố mẹ (4 tính trạng trội = A-B-C-D-) là:

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Cho phép lai P: AaBbCcDd × AaBbCcDd thu được F1. Theo lí thuyết, các phát biểu về kết quả của F1 sau đây là đúng hay sai? a) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256. b) Có thể có tối đa 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên. c) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là 3/4. d) Có 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên. (ảnh 2)

→ Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là:

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Cho phép lai P: AaBbCcDd × AaBbCcDd thu được F1. Theo lí thuyết, các phát biểu về kết quả của F1 sau đây là đúng hay sai? a) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256. b) Có thể có tối đa 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên. c) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là 3/4. d) Có 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên. (ảnh 3)

d) Đúng.

AaBbCcDd tạo ra 24 = 16 loại giao tử → Có 16 × 16 = 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên.