Cho biết bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, bệnh mù màu do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định
- Quy ước: gene A bình thường >> a bạch tạng; gene B bình thường >> b bị bệnh mù màu.
- Xét tính trạng bạch tạng:
Người vợ bình thường nhưng mẹ bị bạch tạng (aa) → Người vợ có kiểu gene là Aa.
Người chồng bình thường nhưng mẹ bị bạch tạng (aa) → Người chồng có kiểu gene là Aa.
P: Aa × Aa → Xác suất sinh 2 con không bị bệnh bạch tạng của cặp vợ chồng này là: \(1 \times 1 \times {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} = \frac{9}{{16}}\)
- Xét tính trạng mù màu:
Ông ngoại của người vợ bị mù màu (XbY) → Mẹ của người vợ có kiểu hình bình thường sẽ có kiểu gene là \({X^B}{X^b}\), bố của người vợ bình thường có kiểu gene là \({X^B}Y\) → Người vợ có xác suất về kiểu gene là: \(\left( {\frac{1}{2}{X^B}{X^B}:\frac{1}{2}{X^B}{X^b}} \right)\).
Người chồng bình thường có kiểu gene là\({X^B}Y\).
P: \(\left( {\frac{1}{2}{X^B}{X^B}:\frac{1}{2}{X^B}{X^b}} \right)\)×\({X^B}Y\)
TH1: Nếu người vợ có kiểu gene là \({X^B}{X^B}\) thì xác suất sinh 2 con không bị bệnh mù màu là:
\(\frac{1}{2} \times 1 \times {1^2} = \frac{1}{2}\)
TH2: Nếu người vợ có kiểu gene là \({X^B}{X^b}\) thì xác suất sinh 2 con không bị bệnh mù màu là:
\(\frac{1}{2} \times 1 \times {\left( {1 - \frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{9}{{32}}\)
→ Xác suất sinh 2 con không bị bệnh mù màu của cặp vợ chồng này là: \(\frac{1}{2} + \frac{9}{{32}} = \frac{{25}}{{32}}\)
Vậy xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 đứa con không bị cả 2 bệnh là:
\(\frac{9}{{16}} \times \frac{{25}}{{32}} = \frac{{225}}{{512}} = 0,439.\)
Đáp án: 0,439