Cho bảng thể hiện kết quả 4 lần đo khối lượng của một túi quýt hồng bằng cân đồng hồ. Biết sai số dụng cụ là 0,1kg. Bằng kiến thức đã học em hãy xác định: a) Giá trị trung bình khối lượng củ
Lời giải:
a) Giá trị trung bình khối lượng của túi quýt hồng:
\(\bar m = \frac{{4,2 + 4,4 + 4,4 + 4,2}}{4} = 4,3{\rm{ (kg)}}\)
(Lưu ý: Trong hình ảnh đính kèm có ghi nhầm đơn vị là "giây", kết quả đúng phải là kg).
b) Sai số tuyệt đối của phép đo:
Sai số tuyệt đối lần 1: \(\Delta {m_1} = |\bar m - {m_1}| = |4,3 - 4,2| = 0,1\)
Sai số tuyệt đối lần 2: \(\Delta {m_2} = |\bar m - {m_2}| = |4,3 - 4,4| = 0,1\)
Sai số tuyệt đối lần 3: \(\Delta {m_3} = |\bar m - {m_3}| = |4,3 - 4,4| = 0,1\)
Sai số tuyệt đối lần 4: \(\Delta {m_4} = |\bar m - {m_4}| = |4,3 - 4,2| = 0,1\)
Sai số tuyệt đối trung bình:
\(\overline {\Delta m} = \frac{{0,1 + 0,1 + 0,1 + 0,1}}{4} = 0,1{\rm{ (kg)}}\)
Sai số tuyệt đối của phép đo:
\(\Delta m = \overline {\Delta m} + \Delta {m_{dc}} = 0,1 + 0,1 = 0,2{\rm{ (kg)}}\)
c) Sai số tương đối:
\(\delta m = \frac{{\Delta m}}{{\bar m}} = \frac{{0,2}}{{4,3}} \approx 0,0465 \approx 4,7\% \)
(Lưu ý: Kết quả trong hình làm tròn lên \(5\% \), thông thường sẽ lấy chính xác hơn là \(4,7\% \)).
d) Kết quả phép đo:
\(m = \bar m \pm \Delta m = 4,3 \pm 0,2{\rm{ (kg)}}\)
