Bài tập Xác định khoảng tứ phân vị và ý nghĩa của khoảng tứ phân vị trong việc đo mức độ phân tán lớp 12 (có lời giải)

Cho bảng số liệu về khối lượng của 30 củ khoai tây thu hoạch từ một thửa ruộng như sau: Khối lượng (gam) [70; 80) [80; 90) [90; 100) [100; 110) [110; 120) Số củ khoai tây 3 6 12 6 3 Khoảng

Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 15

Cỡ mẫu là n = 30.

Giả sử mẫu số liệu được xếp theo thứ tự không giảm là x1; …; x30.

Tứ phân vị thứ nhất Q1 là trung vị của 15 giá trị nửa dưới. Do đó Q1 = x8.

Do x8 thuộc nhóm [80; 90) nên nhóm chứa Q1 là nhóm [80; 90).

Ta có: \({Q_1} = 80 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 3}}{6} \cdot 10 = 87,5\).

Tứ phân vị thứ ba Q3 là trung vị của 15 giá trị nửa trên. Do đó Q3 = x23.

Do x23 thuộc nhóm [100; 110) nên nhóm chứa Q3 là nhóm [100; 110).

Ta có: \({Q_3} = 100 + \frac{{\frac{{3 \cdot 30}}{4} - 21}}{6} \cdot 10 = 102,5\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: ∆Q = 102,5 – 87,5 = 15.