200 bài trắc nghiệm thi thử THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải chi tiêt (P3)

Cho bảng số liệu sau: KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA LUÂN CHUYỂN PHÂN THEO NGÀNH VẬN TẢI

35/40

Cho bảng số liệu sau:

KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA LUÂN CHUYỂN PHÂN THEO NGÀNH VẬN TẢI

(Đơn vị: Triệu tấn/km)

Năm

Tổng số

Đường sắt

Đường bộ

Đường sông

Đường biển

Đường hàng
không

2005

100.728,3

2.949,3

17.668,3

17.999,0

61.872,4

239,3

2007

134.883,0

3.882,5

24.646,9

22.235,6

83.838,1

279,9

2009

199.070,2

3.864,5

31.587,2

31.249,8

132.052,1

316,6

2011

216.129,5

4.162,0

40.130,1

34.371,7

137.039,0

426,7

2013

218.228,1

3.804,1

45.668,4

38.454,3

129.831,5

469,8

2015

229.872,9

4.035,6

51.418,5

41.904,4

131.958,3

556,1

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam)

Qua bảng số liệu trên nhận xét nào sau đây là đúng?

Tổng khối lượng hàng hoá luân chuyển tăng đều theo các năm.

Khối lượng hàng hoá luân chuyển đường hàng không có tốc độ tăng nhanh nhất.

Khối lượng hàng hoá luân chuyển đường bộ tăng chậm nhất.

Khối lượng hàng hoá luân chuyển đường sông chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu các ngành vận tải.

Giải thích

Đáp án B

Lấy số liệu năm 2015 chia cho số liệu năm 2005, ta thấy rằng:

+ Đường sắt tăng 1,4 lần;

+ Đường bộ tăng 2,9 lần;

+ Đường sông tăng 2,3 lần;

+ Đường biển tăng 2,1 lần;

+ Đường hàng không tăng 2,32 lần;