Cho bảng số liệu khảo sát về tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của một loại bóng đèn
Giải thích
Chọn B
Tổng số bóng đèn: \(N = 11 + 20 + 29 + 40 + 30 = 130\).
Tần số tích lũy:
Khoảng [3; 5): 11
Khoảng [5; 7): \(11 + 20 = 31\)
Khoảng [7; 9): \(31 + 29 = 60\)
Khoảng [9; 11): \(60 + 40 = 100\)
Khoảng [11; 13): \(100 + 30 = 130\)
Để tìm tứ phân vị thứ nhất (\({Q_1}\)), ta xác định vị trí của nó. Vị trí của \({Q_1}\) là \(\frac{N}{4} = \frac{{130}}{4} = 32.5\).
Ta thấy giá trị 32.5 nằm trong khoảng [7; 9). Vậy, nhóm chứa \({Q_1}\) là [7; 9).
\({Q_1} = 7 + \frac{{32.5 - 31}}{{29}} \times 2 = \frac{{206}}{{29}}\).
