Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 18)

Cho bảng số liệu Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt của nước ta năm 2015 và năm 2023 Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

194/235

Cho bảng số liệu

 Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt của nước ta năm 2015 và năm 2023

Năm

2015

2023

- Diện tích cây lương thực có hạt (nghìn ha)

9008,8

8004,2

Trong đó: Diện tích cây lúa

7828,0

7119,3

- Sản lượng cây lương thực có hạt (nghìn tấn)

50379,5

47935,7

Trong đó: Sản lượng cây lúa

45091,0

43497,7

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt đều tăng.

Tỉ lệ diện tích cây lúa luôn chiếm hơn 90% so với cây lương thực có hạt.

Tỉ lệ diện tích và sản lượng cây lúa so với cây lương thực có hạt đều tăng.

Tỉ lệ sản lượng cây lúa luôn chiếm hơn 90% so với cây lương thực có hạt.

Giải thích

Phương pháp giải: Dựa vào kỹ năng bảng số liệu và một số công thức tính toán.

Giải chi tiết:

- Đáp án A sai vì diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt giảm.

- Đáp án B và D sai, đáp án C đúng, vì ta tính được tỉ lệ diện tích và sản lượng cây lúa so với cây lương thực có hạt theo công thức: tỉ lệ thành phần = thành phần/ tổng *100

-> Từ đó ta có bảng sau: (Đơn vị: %)

Năm

2015

2023

- Diện tích cây lương thực có hạt

100

100

Trong đó: Diện tích cây lúa

86,9

88,9

- Sản lượng cây lương thực có hạt

100

100

Trong đó: Sản lượng cây lúa

89,5

90,7

=> Tỉ lệ diện tích và sản lượng cây lúa so với cây lương thực có hạt đều tăng.