Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề 39)

Cho bảng số liệu diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt của nước ta năm 2015 và năm 2023:

194/235

Cho bảng số liệu diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt của nước ta năm 2015 và năm 2023:

Năm

2015

2023

- Diện tích cây lương thực có hạt (nghìn ha)

9008,8

8004,2

Trong đó: Diện tích cây lúa

7828,0

7119,3

- Sản lượng cây lương thực có hạt (nghìn tấn)

50379,5

47935,7

Trong đó: Sản lượng cây lúa

45091,0

43497,7

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023)

Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?

Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt đều giảm.

Tỉ lệ diện tích và sản lượng cây lúa trong tổng diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt đều tăng.

Tỉ lệ diện tích cây lúa luôn chiếm hơn 85% trong tổng diện tích cây lương thực có hạt.

Tỉ lệ sản lượng cây lúa luôn chiếm hơn 90% trong tổng sản lượng cây lương thực có hạt.

Giải thích

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào kỹ năng bảng số liệu và một số công thức tính toán.

Tỉ lệ thành phần = Giá trị thành phần/ tổng số *100

Lời giải

- Đáp án A đúng vì diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt đều giảm.

- Đáp án B và đáp án C đúng, vì ta tính được tỉ lệ diện tích và sản lượng cây lúa so với cây lương thực có hạt theo công thức: tỉ lệ thành phần = thành phần/ tổng *100

-> Từ đó ta có bảng sau: 

Năm

2015

2023

- Diện tích cây lương thực có hạt (%)

100

100

Trong đó: Diện tích cây lúa

86,9

88,9

- Sản lượng cây lương thực có hạt (%)

100

100

Trong đó: Sản lượng cây lúa

89,5

90,7

=> Tỉ lệ diện tích và sản lượng cây lúa so với cây lương thực có hạt đều tăng.

- Đáp án D không đúng vì tỉ lệ sản lượng cây lúa năm 2015 chiếm 89,5%.