25/28
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho bảng dữ kiện sau về diện tích, dân số các nước đế quốc và thuộc địa (năm 1914).
|
Đối tượng Đế quốc |
Chính quốc |
Thuộc địa |
Tổng cộng | |||
|
Diện tích (triệu km2) |
Dân số (triệu người) |
Diện tích (triệu km2) |
Dân số (triệu người) |
Diện tích (triệu km2) |
Dân số (triệu người) | |
|
Anh |
0,3 |
46,5 |
33,5 |
393,5 |
33,8 |
440,0 |
|
Nga |
5,4 |
136,2 |
17,4 |
33,2 |
22,8 |
169,4 |
|
Pháp |
0,5 |
39,6 |
10,6 |
55,5 |
11,1 |
95,1 |
|
Đức |
0,5 |
64,9 |
2,9 |
12,3 |
3,4 |
77,2 |
(Nguồn: SGK Lịch sử 11- Bộ Cánh Diều, NXB Đại học sư phạm, tr.15)
Trong số các nước được thống kê, Nga là nước có diện tích thuộc địa đứng thứ hai.
Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới nên xuất khẩu tư bản, đem tiền đầu tư bên ngoài, cho các nước nghèo, chậm tiến vay để lấy lãi suất cao.
Pháp là nước đế quốc có diện tích thuộc địa gấp hơn 5 lần của Đức.
Diện tích thuộc địa của Anh nhiều hơn cả diện tích thuộc địa của Nga, Pháp, Đức cộng lại.
Chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý.