Bài tập thủy phân(P2)

Cho ba peptit X, Y và Z (đều mạch hở và được tạo từ hai

35/37

Cho ba peptit X, Y và Z (đều mạch hở và được tạo từ hai trong số ba amino axit là glyxin, alanin, valin), X và Y là đồng phân cấu tạo của nhau.

Thủy phân hoàn toàn 19,19 gam hỗn hợp E gồm X, Y và Z (có tỉ lệ mol lần lượt là 1 : 1 : 3), thu được sản phẩm gồm hai amino axit có số mol tương ứng là 0,16 mol và 0,07 mol. Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong E bằng 10. Phân tử khối của X và Z tương ứng là 

287 và 472.

330 và 345.

292 và 325.

358 và 401.

Giải thích

Chọn đáp án D

E gồm 3 peptit Xa, Yb, Zc với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1 : 3.

(kí hiệu Xa nghĩa là peptit X gồm có a mắt xích, được tạo từ a α–amino axit)

biến đổi peptit: 1Xa + 1Yb + 3Zc → 1.(Xa)1(Yb)1(Zc)3 (ghép mạch) + 4H2O.

thủy phân: Xa1Yb1Zc3+ H2O → 0,16 mol aa1 + 0,07 mol aa2.

|| 1.Xa1Yb1Zc3+ (23k – 1)H2O → 16k.aa1 + 7k.aa2 (k nguyên dương).

a + b + 3c = 23k. Lại có (a – 1) + (b – 1) + (c – 1) = 10 a + b + c = 13.

23k = a + b + 3c < 3(a + b + c) < 39 k < 1,7 k = 1 thỏa mãn.

Phương trình thủy phân: 1Xa + 1Yb + 3Zc + 18H2O → 16aa1 + 7aa2.

BTKL có maa1 + maa2= 19,19 + 0,18 × 18 = 22,43 gam.

có 0,16 mol aa1 là alanin; 0,07 molaa2  là valin.

X và Y là đổng phân cấu tạo a = b 2a + c = 13.

mà ∑namino axit = 0,02a + 0,03c = 0,16 + 0,07 giải a = 4; b = 5.

X, Y dạng AlanVal4-nvà Z dạng AlamVal5-m

∑nAla = 0,02n + 0,03m = 0,16 2n + 3m = 16 (với 1 ≤ n ≤ 3; 1 ≤ m ≤ 4).

n = 2; m = 4 X, Y dạng Ala2Val2 (M = 358) và Z dạng Ala4Val1 (M = 401).