Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 4 (có đáp án)

Cho ΔABC vuông tại A. Kẻ AH vuông góc với BC (H ∈ BC). Các tia phân giác của góc ABC và góc HAC cắt nhau tại I. Khi đó ΔAIB là.

26/50

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A.\] Kẻ \[AH\]vuông góc với \[BC\,\,\left( {H \in BC} \right).\]Các tia phân giác của \(\widehat {ABC}\)\(\widehat {HAC}\) cắt nhau tại \[I.\] Khi đó \[\Delta AIB\]

Tam giác vuông tại \[I.\]

Tam giác vuông tại \[B.\]

Tam giác nhọn.

Tam giác tù.

Giải thích

Chọn A

Vậy \[\Delta AIB\]vuông tại \[I.\] (ảnh 1) 

Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] có \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 90^\circ \) (hai góc phụ nhau)   (1)

Xét \[\Delta AHC\] vuông tại \[H\] có \(\widehat {HAC} + \widehat {ACH} = 90^\circ \) (hai góc phụ nhau)   (2)

Từ (1), (2) suy ra \(\widehat {ABC} = \widehat {HAC}\).

Ta có:

⦁ \(\widehat {ABI} = \frac{1}{2}\widehat {ABC}\) (do \[BI\] là phân giác của \(\widehat {ABC}\));

⦁ \(\widehat {HAI} = \frac{1}{2}\widehat {HAC}\) (do \[AI\] là phân giác của \(\widehat {HAC}\)).

Suy ra \[\widehat {ABI} + \widehat {HAI} = \frac{1}{2}\widehat {ABC} + \frac{1}{2}\widehat {HAC} = \frac{1}{2}\widehat {HAC} + \frac{1}{2}\widehat {HAC} = \widehat {HAC}\].

Xét \[\Delta ABI\] có: \(\widehat {ABI} + \widehat {BAI} = \widehat {ABI} + \widehat {BAH} + \widehat {HAI}\)

\( = \left( {\widehat {ABI} + \widehat {HAI}} \right) + \widehat {BAH} = \widehat {HAC} + \widehat {BAH} = \widehat {BAC} = 90^\circ \).

Mà \(\widehat {ABI} + \widehat {BAI} + \widehat {AIB} = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(\widehat {AIB} = 180^\circ  - \left( {\widehat {ABI} + \widehat {BAI}} \right) = 180^\circ  - 90^\circ  = 90^\circ \).

Vậy \[\Delta AIB\]vuông tại \[I.\]