Cho ∆ABC có AB = 6 cm, AC = 9 cm, BC = 10 cm. Tia phân giác của
Giải thích

• Vì AD là phân giác của \[\widehat {BAC}\] trong ∆ABC nên ta có
\[\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\]\[ = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\].
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\[\frac{{DB}}{2} = \frac{{DC}}{3} = \frac{{DB + DC}}{{2 + 3}} = \frac{{BC}}{5} = \frac{{10}}{5} = 2\].
Suy ra \[\frac{{DB}}{2} = 2\]và \[\frac{{DC}}{3} = 2\].
Do đó DB = 4 cm; DC = 6 cm.
• Vì AE là phân giác ngoài tại đỉnh A của ∆ABC nên ta có
\[\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\].
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\[\frac{{EC}}{3} = \frac{{EB}}{2} = \frac{{EC - EB}}{{3 - 2}} = \frac{{BC}}{1} = 10\].
Do đó \[\frac{{EB}}{2} = 10\] suy ra EB = 20 cm.
Vậy DB = 4 cm, DC = 6 cm, EB= 20 cm.