Bài tập Tính xác suất của biến cố hợp của hai biến cố bất kì bằng cách sử dụng công thức cộng xác suất và phương pháp tổ hợp lớp 11 (có lời giải)

Cho A và B là hai biến cố. Biết P(A) = \(\frac{1}{2}\); P(B) = \(\frac{3}{4}\) và P(A ∩ B) = \(\frac{1}{4}\). Biến cố A ∪ B là biến cố:

13/25

Cho A và B là hai biến cố. Biết P(A) = \(\frac{1}{2}\); P(B) = \(\frac{3}{4}\) và P(A ∩ B) = \(\frac{1}{4}\). Biến cố A ∪ B là biến cố:

có xác suất bằng \(\frac{1}{4}\).

Có xác suất bằng \(\frac{1}{8}\).

Chắc chắn.

Không xảy ra.

Giải thích

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức cộng xác suất đối với hai biến cố A và B bất kỳ:

P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(A ∩ B)

Thay các giá trị đã biết vào công thức, ta được:

P(A ∪ B) = \(\frac{1}{2} + \frac{3}{4} - \frac{1}{4} = \frac{2}{4} + \frac{3}{4} - \frac{1}{4} = \frac{4}{4}\) = 1.

Vì P(A ∪ B) = 1 nên A ∪ B là biến cố chắc chắn.