Cho a gam kim loại M tác dụng hết với 65,7 gam dung dịch HCl 10% thu được 2,576 lít (đktc)
Giải thích
mHCl=65,7.10100=6,57(g)→nHCl=6,5736,5=0,18(mol)
nH2=2,57622,4=0,115(mol)
Gọi hoá trị của kim loại M là n ( 1≤n≤3)
PTHH: 2M + 2nHCl → 2MCln + nH2 (1)
Theo PTHH (1): nHCl phản ứng = 2 nH2
Mà theo đề bài nHCl < 2 nH2nên kim loại M có xảy ra phản ứng với nước:
2M + 2nH2O → 2M(OH)n + nH2 (2)
Theo PTHH (1) nH2=12nHCl=12.0,18=0,09(mol)
→nH2(2)=0,115−0,09=0,025(mol)
Theo PTHH (1): nMCln=1nnHCl=0,18n(mol)→mMCln=0,18n.(MM+35,5n)(g)
Theo PTHH (2): nM(OH)n=2nnH2=0,05n(mol)→mM(OH)n=0,05n.(MM+17n)(g)
Dung dịch X chứa 16,21 gam chất tan nên ta có:
0,18n.(MM+35,5n)+0,05n.(MM+17n)=16,21→ MM = 39n
Với n = 1 thì MM = 39 (g/mol)
Vậy M là kali (K).