Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 8 có đáp án (Đề 63)

Cho 60 gam CaCO3 tác dụng với dung dịch CH3COOH 12%, sau phản ứng thu được dung dịch A và khí B. Cho hoàn toàn khí B vào dung dịch Ba(OH)2, khi phản ứng kết thúc tạo ra kết tủa D. a) Viết các

13/13

Cho 60 gam CaCO3 tác dụng với dung dịch CH3COOH 12%, sau phản ứng thu được dung dịch A và khí B. Cho hoàn toàn khí B vào dung dịch Ba(OH)2, khi phản ứng kết thúc tạo ra kết tủa D.

a) Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra.

b) Tính khối lượng dung dịch CH3COOH 12% tham gia phản ứng.

c) Tính nồng độ % dung dịch A sau khi loại khí B.

d) Tính khối lượng kết tủa D.

0/3000 ký tự
Giải thích

Phương trình hoá học:

CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 ↑ + H2O

0,6              1,2                        0,6              0,6        0,6

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3+ H2O

0,6      0,6              0,6           0,6

Số mol CaCO3 đã phản ứng: nCaCO3=mCaCO3MCaCO3=60100=0,6(mol)

Khối lượng chất tan của acid: mCH3COOH = nCH3COOH × MCH3COOH = 1,2 × 60 = 72(g).

b) Khối lượng dung dịch CH3COOH đã phản ứng:

mddCH3COOH=mCH3COOHC%ddCH3COOH×100%=7212%×100%=600g

Khối lượng khí CO2 thoát ra: mCO2=nCO2×MCO2=0,6×44=26,4g

Khối lượng muối A sinh ra:

mCH3COO2Ca=nCH3COO2Ca×MCH3COO2Ca=0,6×158=94,8g

Khối lượng dung dịch A sau phản ứng:

mddCH3COO2Ca=nCaCO3+mddCH3COO2Ca−mCO2=60+600−26,4=633,6g

c) Nồng độ % của dung dịch A:

C%ddCH3COO2Ca=mCH3COO2CamddCH3COO2Ca×100%=94,8633,6×100%=14,96%

d) Khối lượng kết tủa sinh ra: mBaCO3=nBaCO3×MBaCO3= 0,6×197=118,2g.