Cho 6,8 g hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Fe vào 150 mL dung dịch H2SO4 loãng a (M) thì thu được 3,7185 L khí không màu bay ra (đkc) và dung dịch A. a) Xác định phần trăm theo khối lượng mỗi
Giải thích
Gọi nMg = a (mol) và nFe = b (mol)
Phương trình hoá học:
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑
a a a a (mol)
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
B b b b (mol)
Theo đề bài, ta có: mhhX = 24a + 56b = 6,8 (g) (1)
Theo phản ứng, ta có: n hydrogen= a + b = 0,15 (mol)(2)
Từ (1) và (2) Þ a = 0,05; b = 0,1
a) Thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp:
%Mg =0,05×246,8×100%=17,65% Þ %Fe = 100% - 17,65% = 82,35%.
b) Khối lượng muối có trong dung dịch tạo thành sau phản ứng:
mmuối == (0,05 × 120) + (0,1 × 152) = 21,2 (g)
c) Ta có: nacid = a + b = 0,15 (mol)
Nồng độ mol/L của dung dịch H2SO4 đã dùng:
CMH2SO4=nH2SO4Vdd=0,150,15=1(M)