Cho 27,2 gam hỗn hợp A gồm C2H5OH và CH3COOH tác dụng với Na (dư), sau phản ứng thu được 6,1975 L H2 (đkc). a) Viết phương trình hoá học của phản ứng. b) Tính khối lượng từng chất trong hỗn h
Số mol hydrogen sinh ra: nH2=VH224,79=6,197524,79=0,25 (mol)
a) Phương trình hoá học xảy ra:
2C2H5OH + 2Na→ 2C2H5Ona + H2 ↑
a 0,5a (mol)
2CH3COOH + 2Na→ 2CH3COONa+ H2 ↑
b 0,5b (mol)
b) Đặt số mol C2H5OH và CH3COOH ban đầu lần lượt là a và b (mol)
Ta có hệ phương trình:46a+60b=27,20,5a+0,5b=0,25⇔a=0,2b=0,3
Khối lượng từng chất trong hỗn hợp A
mC2H5OH=nC2H5OH×MC2H5OH=0,2×46=9,2g
mCH3COOH=nCH3COOH×MCH3COOH=0,3×60=18g
c) Số mol của CH3COOC2H5 thu được là
nCH3COOC2H5=mCH3COOC2H5MCH3COOC2H5=14,0888=0,16 (mol)
Phương trình hoá học:
CH3COOH + C2H5OH ⇌toH2SO4đ CH3COOC2H5 + H2O
Theo PT (mol): 1 : 1
Theo DB (mol): 0,2 : 0,3 0,16
Theo PU (mol): 0,2 : 0,2 0,2
Do vậy nếu H = 100% thì C2H5OH phản ứng hết, vậy hiệu suất tính theo số mol của C2H5OH.
Hiệu suất của phản ứng trên là H%=nC2H5OH(pu)×100%nC2H5OH(bd)=0,16×100%0,2=80%