SBT Hóa học 11 Bài 19: Luyện tập: Tính chất hóa học của cacbon, silic và các hợp chất của chúng

Cho 14,3 g Na2CO3.10H2O vào 200 g dung dịch CaCl2 3,00%. Sau phản ứng, cho từ từ

8/8

Cho 14,3 g Na2CO3.10H2O vào 200 g dung dịch CaCl2 3,00%. Sau phản ứng, cho từ từ 1,500 lít (đktc) khí CO2 vào hỗn hợp thu được, rồi lọc lấy kết tủa. Tính khối lượng kết tủa, biết rằng chỉ có 60% lượng CO2 tham gia phản ứng.

0/3000 ký tự
Giải thích

 

 

Hỗn hợp thu được gồm có CaCO3, NaCl và CaCl2 dư

Khi cho CO2 (nCO2 = 6,70.10-2) vào hỗn hợp, xảy ra phản ứng:

CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2 (2)

Theo (2), số mol CaCO3 bị hòa tan = số mol CO2 phản ứng = 4,02.10-2 (mol)

Khối lượng kết tủa CaCO3 thu được là:

(5,00.10-2 - 4,02.10-2) x 100 = 0,98 (g).