Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp X chứa A12(SO4)3 a M, MgCl2 b M, và H2SO4 c M. Đổ từ từ V lít dung dịch hỗn hợp Y gồm KOH 0,6M và Ba(OH)2 0,2M, kết quả thí nghiệm thu được cho trong hình sau.
Giải thích

Từ dung dịch Y: CM,OH−=0,6+0,2.2=1M
Từ A: Thông qua mkết tủa=9,32=0,04.233⇒Có thể coi đoạn đầu, chưa có kết tủa hidroxit →2.nH2SO4=nOH−=0,2mol⇒nH2SO4=0,1mol=0,1.c⇒c=1M.
Tại điểm B, toàn bộ Al3+:0,2.avà Mg2+:0,1.b kết tủa hết.
(khi không có điểm gãy, Al3+ và Mg2+ sẽ kết tủa đồng thời)
Từ số mol OH−:nOH−=1,2=0,2.a.3+0,1.b.2+0,2⇔3a+b=5.
Lúc này: nSO42−=0,1+0,3anBa2+=1,2.0,2=0,24mol
Vì sau đó kết tủa còn tăng →SO42− dư.
Từ khối lượng kết tủa: mkết tủa=0,2.a.78+0,1.b.58+1,2.0,2.233=83,12gam
Hệ:
3a+b=515,6a+5,8b=27,2↔a=1b=2mol
Tại C: Al(OH)3 tan hết:
mkết tủa=mMgOH2+mBaSO4=0,1.2.58+1,4.0,2.233⇔m1=76,84gam
Tại D: Kết tủa cực đại, mkết tủa=mMgOH2+mBaSO4=0,1.2.58+2.0,2.233⇔m2=104,8gam
→m=m1+m2=181,64gam
Chọn đáp án C.
