Chloe: Have you found a place to live ________, Peter? Peter: Not yet, but I’m still looking.
Giải thích
D
A. already: đã rồi (thường dùng ở câu khẳng định)
B. recently: gần đây (dùng khi nói đến hành động đã xảy ra, không hợp câu hỏi)
C. then: khi đó (không phù hợp)
D. yet: chưa
→ “Have + S + P_ed/III... yet?” là cấu trúc câu hỏi có trong thì hiện tại hoàn thành khi muốn hỏi một điều đã xảy ra chưa.
Dịch: Chloe: Cậu đã tìm được chỗ ở chưa, Peter?
Peter: Chưa, nhưng tớ vẫn đang tìm.