Bài tập Tìm số vân sáng, vân tối lớp 11 (có lời giải)

Chiếu ánh sáng đơn sắc có \(\lambda = 0,5{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) vào hai khe \(a = 1{\rm{ mm}}\). Xét vùng giao thoa có bề rộng \(L = 10{\rm{ mm}}\) cố định. Ban đầu khi \(D = {D_1} = 1{\rm{ m

19/30

Chiếu ánh sáng đơn sắc có \(\lambda = 0,5{\rm{ }}\mu {\rm{m}}\) vào hai khe \(a = 1{\rm{ mm}}\). Xét vùng giao thoa có bề rộng \(L = 10{\rm{ mm}}\) cố định. Ban đầu khi \(D = {D_1} = 1{\rm{ m}}\), sau đó dịch màn ra xa đến \(D = {D_2} = 2{\rm{ m}}\):

a

Khoảng vân ban đầu \({i_1} = 0,5{\rm{ mm}}\), khoảng vân lúc sau \({i_2} = 1{\rm{ mm}}\).

ĐúngSai
b

Số vân sáng trên bề rộng L giảm từ 21 vân xuống còn 11 vân.

ĐúngSai
c

Số vân tối trên bề rộng L giảm từ 20 vân xuống còn 10 vân.

ĐúngSai
d

Khi dịch màn ra xa, khoảng vân tăng làm số vân sáng quan sát được trên L tăng lên.

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng - \({i_1} = \frac{{0,5 \cdot 1}}{1} = 0,5{\rm{ mm}};{i_2} = \frac{{0,5 \cdot 2}}{1} = 1{\rm{ mm}}\).

b) Đúng - \({N_{s1}} = \frac{{2.5}}{{0,5}} + 1 = 21\); \({N_{s2}} = \frac{{2.5}}{1} + 1 = 11\).

c) Đúng - \({N_{t1}} = 20\); \({N_{t2}} = 10\).

d) Sai - \(D\) tăng \( \Rightarrow i\) tăng \( \Rightarrow \) mật độ vân thưa đi \( \Rightarrow \) số vân quan sát được trên \(L\) GIẢM đi.