Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7

Chỉ số khối cơ thể thường được biết đến với tên viết tắt BMI theo tên tiếng Anh Body Mass Index, là một tỉ số cho phép đánh giá thể trạng của một người là gầy, bình thường hay béo.

15/18

(1,0 điểm)Chỉ số khối cơ thể thường được biết đến với tên viết tắt BMI theo tên tiếng Anh Body Mass Index, là một tỉ số cho phép đánh giá thể trạng của một người là gầy, bình thường hay béo. Chỉ số khối cơ thể của một người được tính theo công thức sau: \(BMI = \frac{m}{{{h^2}}}\), trong đó \(m\) là khối lượng cơ thể tính theo ki-lô-gam, \(h\) là chiều cao tính theo mét.

Kết quả cân nặng và chiều cao của bạn Phương lớp 7A (độ tuổi 13) lần lượt là 46,5 kg và 1,51 m.

a) Tính chỉ số BMI của bạn Phương (làm tròn kết quả với độ chính xác \[d = 0,005\]).

b) Người ta đánh giá thể trạng của học sinh lớp 7 (độ tuổi 13) theo BMI như sau:

\(BMI < 15,2\): Thiếu cân;

\(15,2 \le BMI < 22,7\): Sức khỏe dinh dưỡng tốt;

\(22,7 \le BMI < 27,2\): Nguy cơ béo phì;

\(27,2 \le BMI\): Béo phì.

Nhận xét thể trạng (thiếu cân, sức khỏe dinh dưỡng tốt, nguy cơ béo phì, béo phì) của bạn Phương.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Chỉ số BMI của bạn Phương là:

\(BMI = \frac{{46,5}}{{1,{{51}^2}}} = 20,39384238...\)

Làm tròn kết quả với độ chính xác \[d = 0,005\] tức là làm tròn số đến hàng phần trăm, khi đó ta được \(20,39\).

Vậy chỉ số BMI của bạn Phương là khoảng \(20,39\).

b) Ta có \(15,2 \le 20,39 < 22,7\).

Vậy thể trạng của bạn Phương có sức khỏe dinh dưỡng tốt.