Chất hữu cơ E được điều chế từ alcohol X và acid Y (phân tử Y chứa vòng benzene) được dùng trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị căng cơ, bong gân,…
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
) CxHyOz
x:y:z=\(\frac{63,16}{12}:\frac{5,26}{1}:\frac{31,58}{16}=\)8:8:3
ME=152 => C8H8O3
Theo phổ IR của E có số sóng đặc trưng của các nhóm C=O, C-O và OH
E được tạo thành do alcohol X và acid Y chứa vòng benzene
E được dùng trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán điều trị căng cơ, bong gân,...
=> E là este chưa vòng benzene
=> E là: HOC6H4COOCH3
HOC6H4COOCH3 + 2NaOH -> NaOC6H4COONa + CH3OH + H2O
0,025 0,05 0,025 0,025 0,025
nE=\(\frac{3,8}{152}\)=0,025(mol)
nNaOH=60.10-3.1=0,06(mol)
tỉ lệ phản ứng theo phương trình là 1 este 2 base => NaOH dư
=> nNaOH dư=0,06-0,025.2=0,01(mol)
Vậy chất rắn thu được gồm NaOC6H4COONa và NaOH
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
meste + mNaOH = mchất rắn + mCH3OH + mH2O
3,8 + 40.0,06 = mchất rắn + 32.0,025 + 18.0,025
=> mchất rắn = 4,95 (gam)
d) Đúng
Y: HOC6H4COOH
=> F là: HOOCC6H4OCH3
HOC6H4COOH + (CH3CO)2O → HOOCC6H4OOCCH3 + CH3COOH
\(\frac{50}{81}\) \(\frac{50}{81}\)
Sản suất 2000 hộp thuốc, mỗi hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên, mỗi viên chưa 500mg, H=90%
=> mF=500.10.10.2000.\(\frac{100}{90}\).10-6=\(111,1(kg)\)
mF=\(\frac{111,1}{180}\)=\(\frac{50}{81}\)(kmol)
=> mY=\(\frac{50}{81}\).138\(≈85,2\left. kg \right.\)