Câu 4: Hệ thống phòng không “vòm sắt” là một trong những hệ thống đánh chặn tên lửa từ xa rất nổi tiếng của Isarel. Để “vòm sắt” hoạt động được chính xác, người ta trang bị một Radar có khả n
Xét mệnh đề a)
Radar có bán kính quét là \(R = 300\)km và tâm \(O\left( {0;0;0} \right)\).
Phương trình mặt cầu biểu diễn vùng phủ sóng là: \({x^2} + {y^2} + {z^2} = {300^2}\) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Khoảng cách từ vị trí phóng \(A\left( {520; - 140;100} \right)\) đến radar \(O\) là:
\(OA = \sqrt {{{520}^2} + {{\left( { - 140} \right)}^2} + {{100}^2}} \approx 547,7\)km
Vì \(OA > R\) nên radar không thể phát hiện tên lửa ngay tại vị trí phóng nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Phương trình đường bay tên lửa: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 520 - 40t}\\{y = - 140 + 30t}\\{z = 100}\end{array}} \right.\)
Điểm \(B\) là giao điểm của đường bay và mặt cầu radar:\({\left( {520 - 40t} \right)^2} + {\left( { - 140 + 30t} \right)^2} + {100^2} = {300^2}\)
Giải phương trình ta được \(t = 6\) hoặc \(t = 14\)
Tại \(t = 6 \Rightarrow B\left( {280;40;100} \right)\) và tại \(t = 14 \Rightarrow B\left( { - 40;280;100} \right)\)
Vị trí cuối cùng của têm lửa là \(B\left( { - 40;280;100} \right)\) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Khoảng cách gần nhất từ \(O\) đến đường thẳng quỹ đạo là: \[d\left( {O,\Delta } \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {OA} ,\vec u} \right]} \right|}}{{\left| {\vec u} \right|}}\]
Ta có: \(\overrightarrow {OA} = \left( {520; - 140;100} \right)\), \(\vec u = \left( { - 40;30;0} \right)\)
\(\left[ {\overrightarrow {OA} ,\vec u} \right] = \left( { - 3000; - 4000;10000} \right) \Rightarrow \left| {\left[ {\overrightarrow {OA} ,\vec u} \right]} \right| = \sqrt {{{\left( { - 3000} \right)}^2} + {{\left( { - 4000} \right)}^2} + {{10000}^2}} = 5000\sqrt 5 \)
Khi đó: \(\overrightarrow u = \sqrt {{{\left( { - 40} \right)}^2} + {{30}^2}} = 50\)suy ra \(d = \frac{{5000\sqrt 5 }}{{50}} = 100\sqrt 5 \approx 223,6\) nên mệnh đề d) đúng
