Cân nặng của một số quả mít trong một khu vườn được thống kê ở bảng sau:
Giải thích
Ta có bảng sau:
Nhóm | \(\left[ {4;6} \right)\) | \(\left[ {6;8} \right)\) | \(\left[ {8;10} \right)\) | \(\left[ {10;12} \right)\) | \(\left[ {12;14} \right)\) |
|
Giá trị đại diện \(\left( {{c_i}} \right)\) | 5 | 7 | 9 | 11 | 13 |
|
Tần số \(\left( {{n_i}} \right)\) | 6 | 10 | 15 | 8 | 5 | 44 |
\({n_i}{c_i}\) | 30 | 70 | 135 | 88 | 65 | 388 |
\({n_i}c_i^2\) | 150 | 490 | 1215 | 968 | 845 | 3668 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:
\(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {\frac{1}{n}\sum {{n_i}} c_i^2 - {{\left( {\frac{{\sum {{n_i}} {c_i}}}{n}} \right)}^2}} = \sqrt {\left( {\frac{{3668}}{{44}}} \right) - {{\left( {\frac{{388}}{{44}}} \right)}^2}} \approx 2,37\). Chọn C.