Cân bằng phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron và chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử. a) Al + HCl AlCl3 + H2. b) FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2.
Giải thích
a) \[\mathop {Al}\limits^0 \, + \mathop H\limits^{ + 1} Cl \to \mathop {Al}\limits^{ + 3} C{l_3} + {\mathop H\limits^0 _2}\]
Chất khử: Al
Chất oxi hóa: HCl
Ta có các quá trình:
\[\begin{array}{l}2 \times \\3 \times \end{array}\]\[\left| \begin{array}{l}\mathop {Al}\limits^0 \to \mathop {Al}\limits^{ + 3} + 3e\\2\mathop H\limits^{ + 1} + 2e \to {\mathop H\limits^0 _2}\end{array} \right.\]
Phương trình hoá học:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2.
b)
Chất khử: FeS2; chất oxi hóa: O2
Phương trình hóa học:
\(4Fe{S_2} + 11{O_2} \to 2F{e_2}{O_3} + 8S{O_2}\)