Bài 6: Phép trừ và phép chia

Các số liệu về kênh đào Xuy–ê (Ai Cập) nối Địa Trung Hải và Hồng Hải

10/32

Các số liệu về kênh đào Xuy–ê (Ai Cập) nối Địa Trung Hải và Hồng Hải được cho trong bảng 1 và bảng 2.

Trong bảng 1, các số liệu ở năm 1955 tăng thêm (hay giảm bớt) bao nhiêu so với năm 1869 (năm khánh thành kênh đào)?

Bảng 1

Kênh đào Xuy–êNăm 1869Năm 1955
Chiều rộng mặt kênh58m135m
Chiều rộng đáy kênh22m50m
Độ sau của kênh6m13m
Thời gian tàu qua kênh48 giờ14 giờ

Bảng 2

 

Hành trìnhQua mũi Hảo VọngQua kênh Xuy–ê
Luân Đôn – Bom–bay17400km10100km
Mác–xây – Bom-bay16000km7400km
Ô–đét-xa – Bom–bay19000km6800km
0/3000 ký tự
Giải thích

Trong bảng 1: Số liệu năm 1955 so với năm 1869

Chiều rộng mặt kênh tăng: 135 – 58 = 77 (m)

Chiều rộng đáy kênh tăng: 50 – 22 = 28 (m)

Độ sâu của kênh tăng: 13 – 6 = 7 (m)

Thời gian tàu qua kênh giảm: 48 – 14 =34 (giờ)