Đề thi tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học có đáp án (Đề 5)

Các rối loạn thông khí được chia làm hai dạng: dạng tắc nghẽn đường dẫn khí và dạng hạn chế hô hấp. Cho đồ thị dưới đây: Đồ thị thể hiện mối liên quan giữa lưu lượng dòng khí thở ra và thể t

21/28

Các rối loạn thông khí được chia làm hai dạng: dạng tắc nghẽn đường dẫn khí và dạng hạn chế hô hấp. Cho đồ thị dưới đây:

Các rối loạn thông khí được chia làm hai dạng: dạng tắc nghẽn đường dẫn khí và dạng hạn chế hô hấp. Cho đồ thị dưới đây:  Đồ thị thể hiện mối liên quan giữa lưu lượng dòng khí thở ra và thể tích phổi của một người bình thường và hai người bị rối loạn thông khí.   a) Thể tích khí cặn ở mô phổi của người bị rối loạn I là 4,5 L.  b) Thể tích khí cặn ở mô phổi của người bị rối loạn II là 1 L.  c) Người rối loạn I có dạng rối loạn tắc nghẽn đường dẫn khí.  d) Người bị rối loạn II có dạng rối loạn hạn chế hô hấp. (ảnh 1)

Đồ thị thể hiện mối liên quan giữa lưu lượng dòng khí thở ra và thể tích phổi của một người bình thường và hai người bị rối loạn thông khí. 

a) Thể tích khí cặn ở mô phổi của người bị rối loạn I là 4,5 L.

b) Thể tích khí cặn ở mô phổi của người bị rối loạn II là 1 L.

c) Người rối loạn I có dạng rối loạn tắc nghẽn đường dẫn khí.

d) Người bị rối loạn II có dạng rối loạn hạn chế hô hấp.

0/3000 ký tự
Giải thích

Đáp án: a – Đúng, b – Đúng, c – Đúng, d – Đúng

Thể tích khí cặn ở mô phổi là thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra gắng sức → a) và b) Đúng.

c) Đúng. Người bị rối loạn I có dạng rối loạn tắc nghẽn đường dẫn khí nhỏ trong lồng ngực → tình trạng tắc nghẽn đường dẫn khí trở nên trầm trọng hơn khi người này thở ra gắng sức do tăng áp suất âm khoang màng phổi → lưu lượng dòng khí bị giảm vào pha xuống của đồ thị → giảm dung tích sống nhưng tăng thể tích khí cặn trong phổi. 

d) Đúng. Người bị rối loạn II có dạng rối loạn hạn chế hô hấp → phổi bị giảm khả năng dãn nở (mức co hồi của phổi cao) → lưu lượng dòng khí hít vào ít do phổi nở kém, phổi co hồi nhiều nên thể tích khí cặn ở phổi thấp hơn bình thường → giảm cả dung tích sống và giảm thể tích khí cặn trong phổi.