Bài tập Tính xác suất của biến cố giao của hai biến cố độc lập bằng cách sử dụng công thức nhân xác suất và sơ đồ hình lớp 11 (có lời giải)

Các học sinh làm thí nghiệm gieo hai loại hạt giống A và B. Xác suất để hai loại hạt giống A và B nảy mầm tương ứng là 0,9 và 0,8. Giả sử việc nảy mầm của hạt A và hạt B là độc lập với nhau.

19/25

Các học sinh làm thí nghiệm gieo hai loại hạt giống A và B. Xác suất để hai loại hạt giống A và B nảy mầm tương ứng là 0,9 và 0,8. Giả sử việc nảy mầm của hạt A và hạt B là độc lập với nhau. Dùng sơ đồ hình cây để xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Xác suất để hạt giống A nảy mầm còn hạt giống B không nảy mầm là 0,18.

ĐúngSai
b

Xác suất để hạt giống A không nảy mầm còn hạt giống B nảy mầm là 0,8.

ĐúngSai
c

Xác suất để cả hai loại hạt đều nảy mầm là 0,72.

ĐúngSai
d

Xác suất để cả hai loại hạt đều không nảy mầm là 0,2.

ĐúngSai
Giải thích

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Gọi A là biến cố "Hạt giống A nảy mầm" ⇒ P(A) = 0,9

Gọi B là biến cố "Hạt giống B nảy mầm" ⇒ P(B) = 0,8

Hạt giống A nảy mầm và hạt giống B không nảy mầm là biến cố A\(\overline B \)

Ta sử dụng sơ đồ hình cây để mô tả như sau:

Theo sơ đồ hình cây, ta có: P(A\(\overline B \)) = P(A) ⋅ P(\(\overline B \)) = 0,9 ⋅ 0,2 = 0,18.

b) Sai. Hạt giống A không nảy mầm và hạt giống B nảy mầm là biến cố \(\overline A \)B

Theo sơ đồ hình cây ở câu a), ta có: P(\(\overline A \)B) = P(\(\overline A \)) ⋅ P(B) = 0,1 ⋅ 0,8 = 0,08 ≠ 0,8.

c) Đúng. Cả hai loại hạt đều nảy mầm là biến cố AB

Áp dụng công thức nhân xác suất, ta có: P(AB) = P(A) ⋅ P(B) = 0,9 ⋅ 0,8 = 0,72.

d) Sai. Cả hai loại hạt đều không nảy mầm là biến cố \(\overline A \overline B \)

Theo sơ đồ hình cây ở câu a), ta có: P(\(\overline A \overline B \)) = P(\(\overline A \)) ⋅ P(\(\overline B \)) = 0,1 ⋅ 0,2 = 0,02 ≠ 0,2.