15 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 8: Đại lượng tỉ lệ nghịch có đáp án

Các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y được cho trong các bảng dưới đây

5/15

Các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y được cho trong các bảng dưới đây, hỏi bảng nào thể hiện hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau?

x

x1 = −2

x2 = 2

x3 = 6

y

y1 = 3

y2 = −3

y3 = −1

Bảng 1

x

x1 = 6

x2 = −2

x3 = 5

y

y1 = −6

y2 = 6

y3 = −15

Bảng 2

x

x1 = 2

x2 = −2

x3 = 5

y

y1 = −6

y2 = 6

y3 = 15

Bảng 3

x

x1 = −3

x2 = 2

x3 = 5

y

y1 = 9

y2 = −6

y3 = 15

Bảng 4

Bảng 1;

Bảng 2;

Bảng 3;

Bảng 4.

Giải thích

Đáp án đúng là: A.

+) Trong bảng 1 ta có: x1.y1 = (−2).3 = −6; x2.y2 = 2.(−3) = −6; x3.y3 = 6.(−1) = −6;

Suy ra x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = −6.

Do đó hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ là −6.

Vậy hai đại lượng x và y trong bảng 1 là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau.

+) Trong bảng 2: x1.y1 = 6.(−6) = −36; x2.y2 = (−2).6 = −12; x3.y3 = 5.(−15) = −75;

Suy ra x1.y1 ≠ x2.y2 ≠ x3.y3

Do đó hai đại lượng x và y trong bảng 2 không là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.

+) Trong bảng 3: x1.y1 = 2.(−6) = −12; x2.y2 = (−2).6 = −12; x3.y3 = 5.15 = 75;

Suy ra x1.y1 = x2.y2 ≠ x3.y3

Do đó hai đại lượng x và y trong bảng 2 không là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.

+) Trong bảng 4: x1.y1 = (−3).9 = −27; x2.y2 = 2.(−6) = −12; x3.y3 = 5.15 = 75;

Suy ra x1.y1 ≠ x2.y2 ≠ x3.y3

Do đó hai đại lượng x và y trong bảng 2 không là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.

Vậy hai đại lượng x và y trong bảng 1 là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.