Các biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh, điệp vần.
- Chơichữlàbiệnpháptutừthểhiện ở việcngườinói (ngườiviết) khaithácnétđặcsắcvềmặtngữâm, chữviết, ngữnghĩacủacáctừngữđểtạonênsựbấtngờ, làmchocâunóidídỏm, hàihướcvàthúvị… Chơichữthườngđượcsửdụngtrongngônngữsinhhoạthằngngàyvàtrongvănchương, đặcbiệtlàtrongthơtràophúng, tụcngữ, ca dao, câuđối, câuđố.
Các lốichơichữthườnggặplà:
+ Dùngtừngữđồngâm. Vídụ: “Ruồiđậumâmxôiđậu – Kiếnbòđĩathịtbò.” (Câuđối).
+ Dùnglốinóitrạiâm (gầnâm). Vídụ: “Sánhvới Na-va (Navarre) “ranhtướng” Pháp / Tiếngtămnồngnặc ở Đông Dương.” (Tú Mỡ)
+ Dùngcáchđiệpâm. Vídụ: “Mênhmôngmuônmẫumộtmàumưa / Mỏimắtmiênman mãimịtmờ.” (Tú Mỡ)
+ Dùnglốinóilái. Vídụ: “Kiểntốvừađốgiừagiảng.” (Câuđố)
+ Dùngtừđanghĩa, đồngnghĩa, tráinghĩa. Vídụ, dùngtừđanghĩađểtạorahaicáchhiểu: “Còntrời, cònnước, còn non / Còncôbánrượu, anhcòn say sưa.” (Ca dao)
+ Sửdụngcáctiếng hay từchỉnhữngsựvậtcóquanhệgầngũivớinhau. Vídụ: “Con trai Văn Cốc, lêndốcbắncò, đứnglămle, cườikhanhkhách. / Con gáiBátTràng, bánhàngthịtếch, ngồichầuchẫu, nóiươngương.” (Câuđối)
- Điệpthanhlàbiệnpháptutừthểhiện ở việcngườinói (ngườiviết) dùnglặplạinhiềulầnmộtkiểuthanhđiệu ở cácâmtiếtnhằmtạoâmhưởngnhấtđịnhchocâuthơ, câuvănvànhấnmạnhvàomộtngĩanàođó. Vídụ, trongcâuthơ: “Sươngnươngtheotheotrăngngừnglưngtrời / Tươngtưnânglònglênchơivơi.” (Xuân Diệu), việclặplạithanhbằng ở tấtcảcácâmtiếttronghaidòngthơtạonênâmhưởngnhẹnhàng, chậmdãi; miêutảtâmtrạnglânglângcủatâmhồn.
- Điệpvầnlàniệnpháptutừthểhiện ở việcngườinói (ngườiviết) dùnglặplạimộtvần ở tấtcảcácâmtiếtđứnggầnnhaunhằmtạoâmhưởng, vầnđiệunhấtđịnhchocâuthơ, câuvănvànhấnmạnhvàomộtnghĩanàođó. Vídụ, trongcâuthơ: “Anh dắtemvàocõiBácxưa / Đườngxoàihoatrắngnắngđuđưa.” (Tố Hữu), việclặplạivầnăng (cóâmmúing gâyấntượng vang) ở haiâmtiếtđứngliềnnha (trắngnắng) trongdòngthơthứhaitạonênấntượngnhữngchùmhoanốitiếpnhauđungđưadướinắng; miêutảsinhđộngkhungcảnhtươiđẹp, thanhbìnhcủanơiBácHồtừngsốngvàlàmviệc.