Cá thể A trong phả hệ ở hình 7.1 đã được chuẩn đoán mắc bệnh đa polyp tuyến - một dạng ung thư đại tràng có tính di truyền. Trong phả hệ này, hình tròn/vuông được gạch sọc chỉ những người mắc
a.GeneAPCnằmtrênNSTthường,do: +NếuAPCnằmtrênNSTXàngườiA(giớitínhnam)cótốiđamộtbảnsao củageneAPCàKhicắtgeneAPCbằngHpalvàđemđiệndithìchỉthuđược tối đa là 2 băng điện di. + Tuy nhiên, trongkết quả điện di lại xuấthiện tối đa 3băngđiện di à gene APC trên NST thường. |
b.+ AlleleđộtbiếnB2 có mộtvịtrícắtgiớihạncủaHpal à bịcắt thành 2 đoạn nhỏ bởi Hpal, sau điện di ta thu được 2 băng nhỏ. + Allele kiểu dại B1 không có vị trí cắt giới hạn của Hpalà Không bị cắt bởi Hpal à sau điện di thu được một băng có kích thước lớn hơn. Từhình5.2: +Tếbàokhốiuxuấthiện2băngtrêngelàkiểugeneB2B2 +Tếbàosinhdưỡng(gan,thận,máu…)xuấthiện3àKiểugeneB1B2 . |
c.+TếbàosinhdưỡngbìnhthườngcóKGB1B2còntếbàokhốiucóKG B2B2 à B1 trội hoàn toàn so với B2. +APClà mộtgeneứcchếkhốiu. VìB1bìnhthườngvàđâylàđộtbiếnlặn gây bệnh. |
d.+ Cá thể A có KG là B1B2 à bị ung thư. Vì vậy, nếu chỉ quan sát phả hệ, ta có thể nhầm lẫn gene gây ung thư là gene trội. +Điềunàygiảithíchrằngcáccáthểmắcbệnhtrongphảhệkhisinhrađềucó kiểugeneB1B2, dotíchlũycác độtbiếndầntheothờigianàB1biếnthành alleleB2ởmộtsốtếbàovàtếbàonàypháttriểntạokhốiu.
|
